Cung cấp hệ thống điều khiển

product 1

Đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp của A2S đã có nhiều năm kinh nghiệm trong thiếu kế, triển khai và thi công các ...

Bảo trì chuyên nghiệp

product 1

Dịch vụ sữa chữa bảo trì hệ thống của A2S giúp quý khách hàng giảm bớt nỗi lo âu về tính ổn định...

Thiết bị điện, tự động hóa

product 1

Không chỉ cung cấp giải pháp thiết kế, sữa chữa, bảo trì, A2S còn là nhà phân phối các hãng thiết bị...

Người theo dõi

DỊCH VỤ BẢO DƯỠNG BẢO TRÌ NHÀ MÁY BIA

Cung cấp bởi Blogger.
BÁO MỨC LIÊN TỤC NỒI LỌC BÃ LAUTERTUN Liquicap M FMI51

Báo mức liên tục tại nồi lọc bã Lautertun ở nhà nấu Bia kiểu điện dung của hãng Endress+Hauser (E+H).
Dùng để đo liên tục trong chất lỏng, đặc biệt là dịch đường tại nồi lọc lautertun ở nhà nấu Bia
- Báo mức liên tục nồi lọc có nguồn cấp 24VDC có thể làm việc trong dải từ 12 đến 36VDC.
- Báo mức liên tục nồi lọc có tín hiệu đầu ra 4-20mA, với giao thức HART  (FEI50H).
- Báo mức liên tục nồi lọc chiều dài que đo từ 0,1m đến 4m.
- Báo mức liên tục nồi lọc chiều dài dây đo tối đa 6m.

Ứng dụng của Báo mức liên tục nồi lọc.
- Liquicap M là báo mức liên tục nhỏ gọn được sử dụng để đo mức liên tục của chất lỏng.
- Liquicap M lắp được vào hầu hết các bồn chứa/ tank chứa/nồi nấu trong công nghiệp.
Liquicap M  phù hợp với hầu hết các loại chất lỏng, đặc biệt là trong nhà nấu Bia.
Nhờ cấu tạo hợp lý và hoạt động ổn định, báo mức Liquicap M này  có thể được sử dụng cả trong chân không và trong điều kiện áp suất có thể lên đến 100 bar. Trong bồn chứa cách nhiệt vật liệu sử dụng cho phép hoạt động ở nhiệt độ -80 ° C đến 200 ° C trong bồn, nồi nấu Bia.
Các phép đo độc lập ở hằng số điện môi (DK) có độ dẫn điện của  chất lỏng 100 mS/cm. Với độ nhạy như thế, báo mức Liquicap M có thể đo được hầu hết các loại chất lỏng khác nhau mà không cần hiệu chỉnh.
Sử dụng kết hợp với công nghệ Field gate (báo mức có thể đo từ xa qua mạng Internet), với tính năng như vậy Liquicap M cung cấp một giải pháp lý tưởng cho kiểm soát vật liệu và tối ưu hóa dịch vụ quản lý.
Ưu điểm khi sử dụng Liquicap M.
• Không cần thiết hiệu chuẩn với chất lỏng  có độ dẫn điện 100 mS/cm và cao hơn. Các đầu dò được điều chỉnh với chiều dài đầu dò đặt ngay khi xuất xưởng (0% đến 100%). Điều này làm cho việc lắp đặt báo mức liên tục dễ dàng và nhanh chóng vận hành tốt.
• Cấu tạo và Menu-hướng dẫn qua màn hình đơn giản.
• Được sử dụng trong hệ thống an toàn đòi hỏi mức độ an toàn cao, mức độ an toàn SIL2 theo tiêu chuẩn IEC 61508
• Vật liệu tiếp xúc với chất lỏng làm bằng vật liệu chống ăn mòn và được FDA liệt kê vào danh sách các vật liệu chống ăn mòn cao.
• Hai giai đoạn quá áp bảo vệ chống hiện tượng phóng từ bồn chứa (khí phóng điện + điốt bảo vệ)
• Thời gian lấy mẫu đáp ứng các giá trị các phép đo ngắn
• Không cần hiệu chỉnh lại sau khi thay thế phần thiết bị điện tử
• Tự động giám sát của các thiết bị điện tử
• Giám sát việc hư hỏng cách điện và que đóng cắt hoặc cáp bị rách.
• Thích hợp cho việc đo giao tiếp.
Cách chọn mã hàng báo mức liên tục thích hợp.
Công ty A2S hiện nay đang cung cấp dòng sản phẩm này của  Endress-Hauser. Thiết bị đã ứng dụng trong thực tế cho vị trí đo mức liên tục nồi Lọc (Lautertun) tại một số nhà máy bia như bia Sài Gòn Sóc Trăng, bia Sài Gòn Ninh Thuận, bia Sài Gòn Vĩnh Long.
Cảm biến Hach DPD1R1 đo pH ứng dụng trong trạm quan trắc nước thải

 Cảm biến Hach DPD1R1 đo pH ứng dụng trong trạm quan trắc nước thải

Cảm biến DPD1R1 đo pH
Hầu hết các ứng dụng đo pH đều nằm trong khoảng 2.5 đến 12.5pH. Tuy nhiên, một số ứng dụng công nghiệp yêu cầu kết quả chính xác và dải đo từ dưới 2 đến trên 12pH. Dòng cảm biến pHD sc Digital differential pH Sensor của Hach hoàn toàn đáp ứng được yếu cầu đó.
Trong dòng sản phẩm trên,  DPD1R1 là mã thiết bị đo pH được tin cậy sử dụng trong hệ quan trắc nước thải, nơi có hóa chất ăn mòn, cặn bẩn, môi trường khắc nghiệt.
Đặc điểm kỹ thuât cảm biến đo pH DPD1R1
- Dải đo: -2 đến 14pH
- Độ nhạy: ±0,01pH
- Độ trôi: 0,03pH / 24h
- Có bù trừ nhiệt tự động bằng NTC 300 Ohm.
- Cầu muối là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với dung dịch đo, gồm 3 bộ phận chính: điện cực đo là một bầu kính, điện cực nối đất titan và điện cực mẫu. 
- Dòng nước tại điểm làm việc không quá 3m/s.
- Vỏ cảm biến bằng nhựa Ryton có khả năng chống ăn mòn bởi hóa chất.
- Đầu cảm biến chịu được áp suất 6,9bar ở 70⁰C
Nguyên lý làm việc của thiết bị đo pH:
- Giá trị pH được tính theo nồng độ ion H+. Khi có sự chênh lệch pH bên trong điện cực đo (bầu kính) và trong dung dịch đo, ion H+ sẽ di chuyển vào bên trong điện cực đo để cân bằng pH. Lúc này chênh lệch điện áp giữa điện cực mẫu và điện cực đo sẽ được cảm biến xác định và chuyển thành giá trị pH.
- Khi bảo trì, ta có thể rửa bầu thủy tinh và hiệu chuẩn lại thiết bị đo với dung dịch mẫu có pH=4;7;10.
Lắp đặt sử dụng đầu đo pH:
- Cảm biến đo pH DPD1R1 thuộc dòng digital sensor, để có thể hiển thị, thu thập dữ liệu đo ta cần sử dụng chung với bộ điều khiển digital của Hach (SC200,SC1000)
- Cảm biến đo pH DPD1R1 có đầu kết nối tới bộ điều khiển dạng plug in, ta có thể dễ dàng kết nối và sử dụng. Trường hợp khoảng cách xa, hãng sản xuất có hỗ trợ cáp digital mở rộng và termination box giúp tăng khoảng cách lên tới 1000m.

Lắp đặt cảm biến đo pH DPD1R1 trên đường ống
- Với kiểu thiết kế convertiable cảm biến đo pH DPD1R1 khi lắp trên đường ống sử dụng ống nối T, ren trong gắn đầu dò 1” NPT.
          
Lắp đặt cảm biến DPD1R1 trong bể
- Khi lắp tại bể hở, cảm biến đo pH DPD1R1 có thể được lắp kèm theo phao cầu và gậy nối, giúp đầu dò nổi trên mặt nước.
Thiết bị đo pH DPD1R1 của Hach đo giá trị pH là một trong năm chỉ tiêu quan trọng của một trạm quan trắc nước thải trong nhà máy bia.
Bộ điều khiển và hiển thị đa năng SC1000 ứng dụng trong hệ thống quan trắc nước thải

 Bộ điều khiển và hiển thị đa năng SC1000 ứng dụng trong hệ thống quan trắc nước thải

Bộ điều khiển đa năng SC1000
HACH là hãng sản xuất thiết bị cảm biến, phân tích và điều khiển có uy tín bậc nhất trên thế giới trong công nghiệp nước. Với gần 60 năm kinh nghiệm (1947-2016), Hach luôn đi đầu trong các phương pháp kiểm tra, phân tích chất lượng nước.
 Tại Việt Nam, các thiết bị của Hach được sử dụng rộng rãi trong các hệ quan trắc nước cấp/ nước uống, nước tinh khiết, nước thải, nước trong công nghiệp, môi trường, với độ chính xác và độ bền cao.
Trong hệ quan trắc nước thải, bộ điều khiển đa năng SC1000 được sử dụng nhiều vì có khả năng kết nối nhiều đầu dò, dữ liệu thu thập được trên SC1000 có thể lưu trữ trên thẻ nhớ hoặc truyền về trung tâm điều hành bằng nhiều phương pháp như Profibus, Ethernet, GSM/GPRS.
Đặc điểm kỹ thuật của bộ điều khiển SC1000
- Một bộ điều khiển SC1000 độc lập gồm một module hiển thị (Display module) được gắn trên module đầu dò (Probe module), kết nối thông qua cáp chuyên dụng.
Kết nối module SC1000

- Module đầu dò:  SC1000 là  bộ điều khiển thuộc dòng Digital Controller vì vậy Module đầu dò cho phép kết nối với cảm biến Digital bất kỳ của hãng.  Ngoài ra, các thiết bị Analog Sensor của hãng cần sử dụng Digital Gateway kết nối chuyển đổi tín hiệu nếu muốn sử dụng trên SC1000. Thiết bị có thể kết nối, hiển thị 8 cảm biến đầu vào cùng một lúc.
- Ngoài các thiết bị cảm biến Hach hỗ trợ, bộ điều khiển cũng cho phép kết nối với các cảm biến analog thông qua cổng analog input 0/4-20mA tích hợp hoặc mở rộng.
- Module có thể được nâng cấp tối đa 4 relay, tùy chọn card mạng modbus, TCP/IP, Profibus, GSM/GPRS.
- Sử dụng nguồn 100-240VAC hoặc 10-30VDC.
Với khả năng kết nối thiết bị đa dạng, SC1000 cho phép đo, thu thập đồng thời nhiều chỉ tiêu cùng lúc như pH, DO, TSS, độ đục, BOD, COD... rất phù hợp cho ứng dụng trong trạm quan trắc nước thải. 



Ngoài ra có thể mở rộng các thông số trên SC1000 bằng cách kết nối các Probe Module SC1000 thành một mạng liên kết. Một mạng như vậy cho phép kết nối tối đa 32 thiết bị, bao gồm card mở rộng nội, module ngoại và các đầu dò.
- Module hiển thị: ngoài chức năng hiển thị còn hỗ trợ truyền thông TCP/IP, GSM/GPRS giúp thu thập, lưu trữ, truyền tải dữ liệu về hệ thống vận hành trung tâm hoặc trung tâm lưu trữ của trạ
m quan trắc nước thải.
 
Lắp đặt sử dụng bộ điều khiển SC1000
- SC1000 có kích thước 315x242x150 mm, tiêu chuẩn IP65
- Vỏ module hiển thị bằng nhựa ABS, vỏ module đầu dò làm bằng kim loại được phủ lớp chống ăn mòn. Lắp đặt dễ dàng trên mặt phẳng đứng.

Bộ điều khiển và hiển thị số SC1000 đã được sử dụng nhiều trong các trạm quan trắc nước thải của các nhà máy bia cũng như các nhà máy công nghiệp khác.
Cảm biến nhiệt – dùng trong môi trường dễ cháy nổ 
Model TWL – là loại cảm biến trở nhiệt của hãng KOBOLD - được thiết kế đặc biệt để sử dụng trong các khu vực nguy hiểm , dễ cháy nổ  . Các sản phẩm này được thiết kế theo tiêu chuẩn DIN , được cấp chứng nhận phòng chống cháy nổ  ATEX với cấp bảo vệ Exdhoặc Exia
 Model TWL được trang bị loại cảm biến pT100 Class A hoặc Class B . Ngoài ra, một số loại cảm biến và phạm vi đo khác cũng có thể được cung cấp

 .




























Các loại dung dịch bao gồm :
• Lưu huỳnh lỏng
• Nhựa đường lỏng
• Asphalt 
Giải pháp: dùng đồng hồ đo lưu lượng dạng Coriolis của Hãng Heinrichs Messtechnik với vòng đo lường được gia nhiệt trực tiếp .



Magnetisch induktive Durchflussmesser von Heinrichs Messtechnik Typ EP / UMF2 Các lợi điểm khi so sánh với thiết bị được gia nhiệt gián tiếp: 
• Độ chính xác cao 
• Độ tin cậy cao thông qua quá trình kiểm soát nhiệt chính xác 
• Đáp ứng nhanh 
• khả năng gia nhiệt cao

Magnetisch induktive Durchflussmesser von Heinrichs Messtechnik Typ EP / UMF2









Với mục đích này, chúng tôi cung cấp một loạt các hệ thống gia nhiệt nhằm đáp ứng các yêu cầu khác nhau :
• Hệ thống gia nhiệt với các vòng gia nhiệt bên trong 
• Hệ thống gia nhiệt tường đôi 
• Hệ thống gia nhiệt đa tác dụng kiểu mặt bích
• Tấm trao đổi nhiệt - được thiết kế cho từng chất lỏng hoặc hơi nước
Loại đồng hồ đo lưu lượng dạng Coriolis của Hãng Heinrichs với size từ DN100/4 "hoặc lớn hơn có thể được tháo mở . Điều này tạo điều kiện cho việc bảo trì / bảo dưỡng và nâng cấp hệ thống ; đặc biệt là với các thiết bị có size lớn.  Đây là một quyết định chi phí có lợi đối với hoạt động của nhà máy.
Mô tả sản phẩm
  Sản phẩm LFV200 là dòng cảm biến báo mức thông dụng dùng để xác định mức chất lỏng trong hệ thống tắng bồn bình và đường ống, chính xác đến từng milimet. Chúng còn có thể được sử dụng như là một thiết bị bảo vệ dừng bơm trong trường hợp mức chất lỏng quá đầy, hoặc không có chất lỏng để bơm.

Các cảm biến LFV200 hoạt động độc lập, đầu dò của cảm biến với chất liệu Inox 316L, rung động ở tần số cộng hưởng của nó. Sau khi đầu dò được che phủ bằng chất lỏng, sẽ làm thay đổi những tần số cộng hưởng. Sự thay đổi này sẽ được phát hiện chính xác và được chuyển đổi thành tín hiệu chuyển mạch.
 

Features
Description: https://mysick.com/partnerPortal/images/0.gif
Medium:
Fluids
Description: https://mysick.com/partnerPortal/images/0.gif
Description: https://mysick.com/partnerPortal/images/0.gif
Measurement:
Switch
Description: https://mysick.com/partnerPortal/images/0.gif
Description: https://mysick.com/partnerPortal/images/0.gif
Probe length:
38 mm  - 2500 mm
Description: https://mysick.com/partnerPortal/images/0.gif
Description: https://mysick.com/partnerPortal/images/0.gif
Process pressure:
-1 bar ... 64 bar
Description: https://mysick.com/partnerPortal/images/0.gif
Description: https://mysick.com/partnerPortal/images/0.gif
Process temperature:
-40 °C ... +150 °C
Description: https://mysick.com/partnerPortal/images/0.gif
     Housing material:
      Stainless steel 1.4404, PEI

     Process connection:
      G ¾ A PN 64

     Wetted parts:
      316L (optional Ra < 0.8 µm)

     Connection type:
      Round connector M12 x 1, 4-pin

     Enclosure rating:                                         
      IP 67





Úng dụng của  LFV200
Sử dụng để điều khiển bơm kiểm soát mức chất lỏng trong tăng bồn bình và đường ống.
Lắp trên đường ống bảo về bơm, ngăn hiện tượng không có chất lỏng trong đường ống mà bơm vẫn chạy.
Nhờ kích thước nhỏ gọn LFV200 có thể được gắn một cách dễ dàng trong các vị trí không gian nhỏ hẹp.
Dòng LFV200 cũng bao gồm nhiều lựa chọn phù hợp cho các ứng dụng của khách hàng với chiều dài từ 40 mm đến 2500 mm và hỗ trợ nhiều dạng kết nôi.
Kiểu kết nối:
·         Ren G3/4, G1. G1/2…
·         Kẹp Tri –clam 1”, 2”…
·         Hàn Din 11851- DN25, DN40,DN50

            
    
 Lắp đặt dễ dàng và thuận tiện. không cần phải hiệu chuẩn thiết bị
• Vật liệu được làm bằng thép không gỉ 316L
• Vận hành thử mà không cần lắp đặt trên thiết bị
• Phiên bản Aseptic với đánh bóng bề mặt, chịu được CIP và SIP ống lên đến 6 m
• Công nghệ Universal làm việc trong tất cả các loại chất lỏng
• Thích ứng với hệ thống, tiết kiệm thời gian lắp đặt cảm biến
• Bảo trì miễn phí, làm giảm thời gian chết

• Sử dụng linh hoạt và chính xác cho một hoặc nhiều ứng dụng  
Nhà máy bia Hà Nội – Quảng Trị nằm ở khu công nghiệp Quán Ngang - Gio Linh - Quảng Trị , với một thương hiệu bia nổi tiếng hàng đầu của Việt nam : tổng Công ty CP Bia rượu nước giải khát Hà Nội (Habeco).
Dự án Nhà máy bia Hà Nội – Quảng trị có tổng mức đầu tư gần 285 tỷ đồng, từ nguồn vốn góp chủ yếu của tổng công ty Bia – Rượu – NKG Hà Nội Habeco hơn 98,5 % vốn điều lệ. Nhà máy có công suất giai đoạn I là 15 triệu lít/năm và hoàn thành gia đoạn II là 25 triệu lít/năm, đồng bộ với 2 dây chuyền lon và bia hơi) .
Với dây chuyền máy móc, thiết bị công nghệ hiện đại được nhập khẩu từ Đức và châu Âu thuộc các hãng sản xuất có uy tín và hệ thống điều khiển Tự Động Hóa cao do Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ và Ứng Dụng Tự Động A2S tích hợp giúp tiết giảm nhân công vận hành, tiết kiệm năng lượng, chi phí trong quá trình sản xuất ...và  nâng cao chất lượng sản phẩm.
Nhà máy Bia Hà Nội – Quảng Trị đi vào hoạt động sẽ nâng cao năng lực sản xuất của Habeco, thuận lợi hơn cho việc phát triển thị trường Bia Hà Nội tại Quảng Trị và các tỉnh miền Trung.
Giới thiệu về hệ thống điều khiển, mạng truyền thông khu vực Xay Nghiền - Nấu và hệ thống tank lên mem được sử dụng tại nhà máy bia Hà Nội Quảng Trị mà công ty CP Dịch Vụ và Ứng Dụng Tự Động A2S thiết kế, lắp đặt và lập trình phần điện - tự động hóa.

·         Khu vực Xay Nghiền – Nấu : là mạng Profibus & Ethernet  kết nối bộ điều khiển PLC S7 400 với hệ thống các trạm thu thập dữ liệu ET200M, cùng với hệ thống biến tần và các máy tính điều khiển.
Mạng truyền thông khu vực Xay Nghiền – Nấu
·         Khu vực nhà men : là mạng Profibus với bộ điều khiển PLC S7 300 với hệ thống trạm phân tán ET200M, thống biến tần và các máy tính điều khiển .
Mạng truyền thông khu vực nhà men
Cả hai mạng với là các chuẩn truyền thông công nghiệp tin cậy cao đảm bảo tính an toàn, ổn định của hệ thống. Hai hệ thống mạng được kết nối, giao tiếp tín hiệu với nhau thông qua DP/DP Couler với tốc độ nhanh và dữ liệu trao đổi lớn.
Kết nối tín hiệu Xay Nghiền – Nấu với lên men
Trong giải pháp của chúng tôi, các tín hiệu quá trình được thu thập qua các bộ vào/ra phân tán với chức năng thu thập dữ liệu quá trình về các đại lượng vật lý của quá trình cần đo như :
+ Nhiệt độ các điểm đo
+ Áp suất
+ Lưu lượng
+ Mức nước hệ thống
+ Các tín hiệu báo mức, bảo vệ, ... được đưa về tủ hiện trường (tủ ET), xử lý sơ bộ các tín hiệu quá trình, mã hóa các dữ liệu này rồi chuyển lên cấp điều khiển và nhận dữ liệu thực hiện chức năng điều khiển cơ cấu chấp hành (Valve, motor...) thông qua mạng truyền thông Profibus cấp trường (là mạng được sử dụng nhiều nhất trong công nghiệp, có tính năng truyền thông mạnh mẻ, ổn định và có khả năng mở rộng cao) kết nối giữa bộ điều khiển trung tâm PLC S7 300/4000 với các trạm module thu thập dữ liệu phân tán ET200M.
Ngoài ra toàn bộ các biến tần của hệ thống được kết nối mạng profibus, các tham số như :
+ Điện áp
+ Đòng điện
+ Tần số, mômen…được đưa về giám sát và xử lý.
Hệ thống điều khiển, giám sát là mạng truyền thông :
- Ethernet/IP kết nối giữa bộ điều khiển trung tâm CPU S7-400 với các máy tính vận hành – giám sát (Server – client) đối với khu vực Xay Nghiền – Nấu
- Profibus kết nối CPU S7 300 với các máy tính vận hành – giám sát (Server – client) đối với khu vực nhà men.
Cả hai mạng đều là các mạng truyền thông tốc độ cao, đảm bảo độ tin cậy, thời gian thực cũng như ổn định tín hiệu truyền thông và có khả năng mở rộng cao mà không ảnh hưởng đến hệ thống.
Máy tính vận hành – giám sát: Là các máy tính công nghiệp được cài đặt phần mềm chuyên dụng kế WINCC V7.2  trên hệ điều hành Windows. Là giao diện toàn bộ lưu đồ công nghệ của hệ thống, giao diện tương tác giữa người vận hành với hệ thống, giám sát toàn bộ các biến quá trình, các tham số vận hành và hiển thị trạng thái hoạt động cũng như các cảnh báo để người vận hành nắm bắt được các trạng thái hoạt động của hệ thống.
Hệ thống thiết kế có thể vận hành theo 2 chế độ tại tất cả các khu vực của nhà máy:
-          Chế độ bằng tay:
Hệ thống được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế với đầy đủ các chức năng tự động/bằng tay. Khi người vận hành vì một lý do nào đó muốn vận hành bằng tay, riêng lẻ các quá trình hoàn toàn có thể làm được. Các đối tượng ở hiện trường được thu thập và đưa lên màn hình giao diện máy tính PC đều ở hai chế độ Auto/Manual. Khi chuyển sang chế độ Manual thì người vận hành có thể chủ động thao tác đóng mở, chạy đơn lẻ một quá trình, ... Ở chế độ bằng tay, các thiết bị vẫn được bảo vệ, phải đầy đủ các điều kiện an toàn (Interlock) thì mới được phép đóng/mở, tránh việc thao tác nhầm của người thực hiện. Ngoài ra hệ thống vẫn lưu lại các thao tác vận hành trên Historian server, giúp người quản lý có thể giám sát được toàn bộ các thao tác của người thực hiện.
Giao diện khi vận hành bằng tay
-          Chế độ tự động:
Quy trình công nghệ theo từng khu vực, công đoạn được thiết kế, lập trình tự động hoàn toàn, người vận hành chỉ cần xác nhận và thao tác những xác nhận cần thiết để hệ thống hoạt động theo Recipe :
Quy trình nấu bia theo Recipe
Dữ liệu được lưu lại tại Historian server giúp cho người vận hành, quản lý có thể truy cập và xem quá trình đã thực hiện cũng như đang thực hiện. Dữ liệu trao đổi nhanh và chính xác theo thời gian thực (realtime).
Nhà máy đã đi vào sản xuất từ tháng 09/2014 và cho ra sản phẩm bia lon Hà Nội Habeco.